Hiện nay, ngày càng có nhiều doanh nghiệp tư nhân được dựng lên, nhưng bên cạnh đó cũng có rất nhiều doanh nghiệp phải giải thể vì những lý do khác nhau. Vậy để giải thể một tổ chức doanh nghiệp thì cần làm những gì? Trong bài viết dưới đây, Luật Tân Hoàng sẽ chia sẻ với các bạn đọc những thông tin về thủ tục giải thể công ty và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp sau khi giải thể.
Thế nào là Giải thể doanh nghiệp?
Giải thể doanh nghiệp là quá trình chấm dứt hoạt động kinh doanh khi công ty không còn khả năng duy trì hoặc thiếu các yếu tố cần thiết để tiếp tục tồn tại với tư cách là một tổ chức. Khi đó, người đại diện doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các bước theo quy định pháp luật nhằm chấm dứt tư cách pháp nhân cũng như giải quyết toàn bộ các quyền lợi và trách nhiệm còn tồn đọng của công ty đối với Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh.
Hai trường hợp doanh nghiệp phải giải thể
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 201 của Luật Doanh nghiệp năm 2014, doanh nghiệp sẽ phải chấm dứt hoạt động trong một số tình huống cụ thể như sau:
Giải thể doanh nghiệp theo ý chí của chủ sở hữu
Đây là hình thức mà chủ sở hữu chủ động đưa ra quyết định đóng cửa doanh nghiệp vì nhiều lý do riêng. Có thể do tình hình kinh doanh không còn phù hợp với định hướng ban đầu, ví dụ như: tình trạng thua lỗ kéo dài, hiệu quả kinh doanh thấp, xảy ra bất đồng giữa các thành viên… cùng nhiều nguyên nhân khác. Trong những trường hợp này, quyền quyết định thuộc về: chủ doanh nghiệp (với doanh nghiệp tư nhân); các thành viên hợp danh (với công ty hợp danh); Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu (với công ty TNHH); Đại hội đồng cổ đông (với công ty cổ phần).
Ngoài ra, nếu Điều lệ công ty đã ấn định rõ thời gian hoạt động, khi thời hạn này đáo hạn mà không có đề xuất kéo dài thêm từ phía các thành viên, công ty buộc phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động. Thời hạn này có thể được xác lập thông qua thỏa thuận giữa các thành viên sáng lập, cổ đông, hoặc do cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo đúng quy định pháp luật.
Giải thể doanh nghiệp theo quy định bắt buộc
Khi số lượng thành viên giảm xuống dưới mức tối thiểu theo quy định, công ty cần bổ sung thêm thành viên để đảm bảo đủ điều kiện tồn tại. Nếu sau 6 tháng liên tiếp mà công ty vẫn chưa bổ sung đủ số lượng thành viên hoặc chưa chuyển đổi sang loại hình phù hợp, công ty bắt buộc phải tiến hành các thủ tục chấm dứt hoạt động.
Đối với trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được quyết định thu hồi từ cơ quan có thẩm quyền hoặc quyết định có hiệu lực từ Tòa án, doanh nghiệp phải tổ chức cuộc họp để ra quyết định về việc chấm dứt hoạt động.

Điều kiện để có thể giải thể doanh nghiệp
Trước khi chính thức ngừng hoạt động, công ty phải đảm bảo bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên có liên quan, bao gồm nhân viên, các chủ nợ, đối tác hợp tác và cơ quan quản lý nhà nước.
Việc giải thể chỉ có thể thực hiện khi nhận được sự chấp thuận từ chủ sở hữu hoặc phê duyệt của cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.
Doanh nghiệp được phép giải thể sau khi đã hoàn tất toàn bộ các cam kết tài chính và thanh lý xong mọi khoản công nợ tồn đọng.
Công ty không được tồn tại bất kỳ vụ kiện tụng nào đang chờ xử lý tại Tòa án hay trung tâm trọng tài.
Hồ sơ cần chuẩn bị khi giải thể doanh nghiệp
Theo quy định tại Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020, bộ hồ sơ giải thể đóng vai trò là cơ sở pháp lý thiết yếu để cơ quan quản lý có thẩm quyền xóa bỏ tư cách pháp nhân của công ty trong cơ sở dữ liệu toàn quốc. Bộ tài liệu này phải được lập một cách đầy đủ, chính xác và phản ánh trung thực tình hình tài chính cũng như pháp lý của công ty vào thời điểm chấm dứt hoạt động. Các giấy tờ cần thiết trong bộ hồ sơ gồm:
- Văn bản thông báo về việc chấm dứt hoạt động: Soạn theo biểu mẫu Phụ lục II-22 đính kèm Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT, được chỉnh sửa theo Điều 1 Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT. Đây là giấy tờ mở đầu cho tiến trình giải thể, thể hiện quyết định chính thức của doanh nghiệp về việc dừng kinh doanh.
- Biên bản xử lý tài sản của doanh nghiệp: Giấy tờ này xác nhận rằng công ty đã tiến hành thanh lý hoàn toàn các tài sản hiện có, không còn bất kỳ trách nhiệm nào phát sinh từ quá trình kinh doanh.
- Bảng kê các chủ nợ và khoản nợ đã trả: Bao gồm toàn bộ các trách nhiệm tài chính đã được xử lý xong xuôi, đặc biệt chú trọng đến các khoản thuế còn thiếu, trách nhiệm về BHXH, BHYT và BHTN cho nhân viên, phát sinh kể từ khi ban hành quyết định giải thể (nếu tồn tại).
Về nghĩa vụ pháp lý, những người điều hành công ty như: các thành viên Ban quản trị, Ban điều hành, người sở hữu, Giám đốc hay Tổng giám đốc, thành viên góp vốn hợp danh, người đại diện hợp pháp… đều phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý một cách trực tiếp về độ chính xác và hợp pháp của toàn bộ hồ sơ giải thể.
Nếu phát hiện có hành vi gian dối, thiếu sót hoặc cố tình làm giả hồ sơ, các cá nhân được nhắc đến ở trên sẽ phải cùng nhau chịu trách nhiệm về mặt dân sự lẫn hình sự, bao gồm việc phải thanh toán phần quyền lợi của công nhân viên chưa được chi trả, số tiền thuế tồn đọng, những khoản nợ khác chưa được giải quyết, đồng thời có khả năng bị điều tra truy cứu trách nhiệm cá nhân trong khoảng thời gian tối đa 05 năm tính từ ngày nộp hồ sơ giải thể tại cơ quan đăng ký.

Trình tự, thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp giải thể công ty
Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép đăng ký kinh doanh
Khi doanh nghiệp rơi vào tình trạng bị tước Giấy chứng nhận đăng ký (như đã đề cập ở điểm (iv) phần 1), quy trình chấm dứt hoạt động sẽ tuân theo các bước được quy định trong Điều 209 của Luật Doanh nghiệp năm 2020, bao gồm:
– Khi có văn bản thu hồi giấy phép từ cơ quan có thẩm quyền hoặc nhận được phán quyết/bản án đã có hiệu lực từ Tòa án về việc chấm dứt hoạt động, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ lập tức thông báo trạng thái đang thực hiện thủ tục ngừng hoạt động lên Cổng thông tin điện tử quốc gia chuyên về đăng ký doanh nghiệp. Kèm theo đó, văn bản thu hồi hoặc phán quyết từ Tòa án cũng được công khai cho mọi người biết.
– Doanh nghiệp có thời hạn 10 ngày kể từ lúc tiếp nhận văn bản thu hồi hoặc phán quyết của Tòa để tổ chức cuộc họp ra nghị quyết/quyết định chấm dứt hoạt động. Những giấy tờ này (đính kèm bản photocopy văn bản thu hồi hoặc quyết định Tòa) phải được chuyển đến:
Phòng Đăng ký kinh doanh Cơ quan quản lý thuế Toàn thể nhân viên đang làm việc
Bên cạnh đó, thông tin này cần được niêm yết rõ ràng tại trụ sở, các chi nhánh và văn phòng đại diện. Nếu luật pháp có yêu cầu công bố trên phương tiện truyền thông, nghị quyết cần xuất hiện trên tối thiểu một ấn phẩm báo chí (dạng giấy hoặc online) trong ba kỳ phát hành kế tiếp.
Trong trường hợp còn tồn đọng các khoản nợ chưa giải quyết, doanh nghiệp phải gửi kế hoạch xử lý nợ đến chủ nợ và những người có quyền lợi liên đới. Thông báo cần nêu rõ danh tính, địa chỉ của chủ nợ; tổng số tiền còn thiếu, kỳ hạn, hình thức thanh toán và nơi thực hiện thanh toán; quy trình cũng như thời gian để các bên gửi khiếu nại nếu có.
– Hoàn tất việc thanh toán mọi khoản nợ và nghĩa vụ tài chính.
– Người đứng đầu doanh nghiệp theo quy định pháp luật phải nộp bộ hồ sơ chấm dứt hoạt động cho Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời gian 05 ngày làm việc sau khi đã giải quyết xong toàn bộ các khoản nợ.
– Nếu sau 180 ngày kể từ lúc thông báo trạng thái đang giải thể (theo bước đầu tiên) mà không có ý kiến phản đối nào từ các bên có liên quan, hoặc sau 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ điều chỉnh trạng thái pháp lý của doanh nghiệp trong hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia.
– Nếu doanh nghiệp bỏ qua hoặc vi phạm quy trình chấm dứt hoạt động đã được quy định, những người điều hành công ty sẽ phải gánh chịu trách nhiệm cá nhân đối với mọi tổn thất xảy ra theo đúng quy định của pháp luật.

Đối với các trường hợp khác
Quy trình chấm dứt hoạt động doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP bao gồm các bước sau đây:
(i) Ban hành văn bản quyết định chấm dứt hoạt động
Doanh nghiệp cần lập nghị quyết hoặc quyết định chính thức về việc chấm dứt hoạt động, bao gồm các nội dung:
- Tên công ty và vị trí trụ sở chính của doanh nghiệp
- Nguyên nhân dẫn đến việc chấm dứt hoạt động
- Kế hoạch và thời gian để thanh lý các hợp đồng, xử lý các khoản công nợ
- Giải pháp bảo đảm quyền lợi cho người lao động
- Thông tin và chữ ký xác nhận của người đại diện có thẩm quyền (như chủ doanh nghiệp, Chủ tịch Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị…).
(ii) Tiến hành thanh lý tài sản của doanh nghiệp
Người chủ doanh nghiệp hoặc bộ phận quản lý có thẩm quyền sẽ trực tiếp thực hiện công tác thanh lý. Nếu Điều lệ công ty có hướng dẫn về việc lập ban thanh lý độc lập thì tuân thủ theo hướng dẫn đó.
(iii) Gửi văn bản thông báo và hồ sơ đến các bên liên quan
Sau tối đa 07 ngày làm việc từ khi ban hành quyết định chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp cần chuyển các tài liệu dưới đây tới các cơ quan như Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ quan Thuế, người lao động, đồng thời niêm yết công khai tại văn phòng chính, chi nhánh và văn phòng đại diện. Khi pháp luật có yêu cầu, thông báo còn phải được đăng tải trên phương tiện truyền thông báo in hoặc điện tử trong 3 số liên tục:
- Văn bản nghị quyết/quyết định về việc chấm dứt hoạt động
- Biên bản cuộc họp (nếu được tổ chức)
- Kế hoạch xử lý công nợ (nếu công ty có khoản nợ tồn đọng)
Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn các khoản nợ chưa thanh toán, kế hoạch xử lý nợ cần nêu rõ:
- Danh tính và địa chỉ của các chủ nợ
- Số tiền còn nợ, kỳ hạn và phương thức trả nợ
- Quy trình và thời gian giải quyết khiếu nại.
(iv) Công bố trạng thái giải thể lên hệ thống Cổng thông tin quốc gia
Trong khoảng 01 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh có nhiệm vụ:
- Đăng tải thông báo cùng các tài liệu kèm theo
- Cập nhật trạng thái pháp lý của doanh nghiệp thành “đang thực hiện thủ tục giải thể”
- Chuyển thông tin tới cơ quan Thuế.

Đồng thời, doanh nghiệp phải hoàn tất các thủ tục liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2019.
(v) Nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động sau khi thanh lý các khoản công nợ
Doanh nghiệp có thời hạn 05 ngày làm việc sau khi hoàn tất việc chi trả toàn bộ các nghĩa vụ về tài chính để tiến hành nộp bộ hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động tại Phòng Đăng ký kinh doanh – nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (chi tiết thành phần hồ sơ đã nêu ở Phần 2).
Chú ý: Trước thời điểm này, doanh nghiệp cần hoàn tất việc đóng cửa các chi nhánh, văn phòng đại diện và các địa điểm kinh doanh nếu đang tồn tại.
(vi) Phối hợp xác minh với cơ quan thuế và hoàn thiện thủ tục chấm dứt hoạt động
Quy trình diễn ra như sau sau khi tiếp nhận hồ sơ:
- Trong vòng 02 ngày làm việc, cơ quan thuế phản hồi về việc doanh nghiệp đã hoàn thành các nghĩa vụ thuế hay chưa
- Trong khoảng 05 ngày làm việc, trường hợp không có phản hồi nào từ phía cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ điều chỉnh tình trạng của doanh nghiệp sang mức “đã chấm dứt hoạt động” và phát hành Thông báo chính thức.
(vii) Trường hợp quá 180 ngày không hoàn tất thủ tục nộp hồ sơ
Khi vượt quá 180 ngày tính từ thời điểm Phòng Đăng ký kinh doanh tiếp nhận thông báo cùng nghị quyết/quyết định về việc chấm dứt hoạt động mà doanh nghiệp vẫn chưa nộp đầy đủ hồ sơ, đồng thời không có ý kiến phản đối dưới dạng văn bản từ các bên có liên quan, Phòng Đăng ký kinh doanh được phép tự động điều chỉnh trạng thái thành “đã chấm dứt hoạt động”.
(viii) Trường hợp thu hồi quyết định chấm dứt hoạt động
Trong khoảng thời gian 180 ngày, nếu doanh nghiệp thay đổi ý định và muốn tiếp tục duy trì hoạt động, cần gửi văn bản thông báo về việc hủy bỏ nghị quyết/quyết định chấm dứt hoạt động kèm các giấy tờ hợp pháp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thực hiện trong 03 ngày làm việc:
- Công bố thông báo hủy bỏ trên Cổng thông tin quốc gia
- Khôi phục trạng thái hoạt động bình thường của doanh nghiệp
- Thông báo cho cơ quan thuế để cập nhật thông tin đồng bộ.
Trình tự ưu tiên chi trả các khoản nợ trong quá trình giải thể
Các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự như sau:
- Tiền công, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng, các khoản bảo hiểm (xã hội, y tế, thất nghiệp) cùng quyền lợi khác thuộc về người lao động
- Các khoản thuế nợ
- Những khoản công nợ còn lại.
Sau khi trừ đi chi phí giải thể, phần tài sản thặng dư (nếu còn) sẽ được phân phối cho các thành viên, cổ đông hay chủ sở hữu tương ứng với tỷ lệ vốn góp/cổ phần của họ.
Những hoạt động sẽ bị cấm khi có quyết định giải thể
- Theo điều 211 luật doanh nghiệp 2020 quy định, kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp sẽ bị cấm thực hiện các hoạt động sau:

- “Cất giấu, tẩu tán tài sản;
- Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
- Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
- Ký kết hợp đồng mới, trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;
- Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
- Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
- Huy động vốn dưới mọi hình thức..”
Nếu cố tình vi phạm, thì tùy theo tính chất và mức độ vi nghiêm trọng, cá nhân đó có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Và nếu gây ra bất cứ thiệt hại gì thì sẽ phải bồi thường.
Trong bài viết trên, Luật Tân Hoàng đã chia sẻ đến các bạn đọc những thông tin chi tiết về thủ tục giải thể công ty. Hy vọng bạn đọc đã thu nạp được kiến thức bổ ích để áp dụng hiệu quả vào công việc của mình.

Bài viết liên quan khác
Mua bán doanh nghiệp là gì? Các hình thức mua bán doanh nghiệp phổ biến
Hướng dẫn chi tiết thủ tục gia hạn giấy phép đầu tư mới nhất 2026
Luật doanh nghiệp mới nhất và một số điểm sửa đổi bổ sung gần nhất
Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam 2026 ưu và nhược điểm
Nên thành lập công ty hay hộ kinh doanh cá thể 2026
Dịch vụ cho thuê văn phòng trọn gói tại Hà Nội
Các chi phí thành lập công ty, doanh nghiệp mới nhất 2026
Thỏa ước lao động tập thể là gì? Quy định và mẫu mới nhất 2026