Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ mới nhất theo quy định pháp luật

Bạn đang thắc mắc doanh nghiệp nhỏ là gì hay thế nào là doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định của pháp luật hiện hành? Việc xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa chính xác không chỉ giúp doanh nghiệp hiểu rõ quy mô mà còn là điều kiện tiên quyết để thụ hưởng các chính sách hỗ trợ từ Nhà nước. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích chi tiết các quy định doanh nghiệp vừa và nhỏ dựa trên Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và Nghị định 80/2021/NĐ-CP.

1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là như thế nào?

Theo quy định pháp luật, doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) là cơ sở kinh doanh đã đăng ký thành lập theo pháp luật, được chia thành 3 cấp độ: doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.Quy mô doanh nghiệp theo doanh thu, nguồn vốn và số lao động là 3 trụ cột chính để phân loại. Cụ thể, các doanh nghiệp này phải đáp ứng tiêu chí về lao động (không quá 200 người đóng BHXH) và thỏa mãn một trong hai điều kiện về tài chính (nguồn vốn hoặc doanh thu).

Theo Điều 4 của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017, việc phân loại doanh nghiệp được dựa trên một số tiêu chí cụ thể như sau:

(1) Nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm: doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Các doanh nghiệp này cần đáp ứng điều kiện về số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân trong năm không vượt quá 200 người, đồng thời thỏa mãn một trong hai tiêu chí sau:

  • Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;
  • Hoặc tổng doanh thu của năm liền kề trước đó không vượt quá 300 tỷ đồng.

(2) Việc xác định quy mô doanh nghiệp (siêu nhỏ, nhỏ hay vừa) còn được phân loại theo từng lĩnh vực hoạt động, bao gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ.

(3) Các quy định chi tiết liên quan sẽ do Chính phủ ban hành và hướng dẫn cụ thể.

Cách xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định hiện hành
Cách xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định hiện hành

2. Các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa chi tiết

Để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa, pháp luật phân chia dựa trên lĩnh vực hoạt động. Dưới đây là bảng tổng hợp các điều kiện doanh nghiệp nhỏ và vừa mới nhất theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP:

Loại hình DN Lĩnh vực hoạt động Số lao động đóng BHXH (Bình quân năm) Doanh thu năm (Hoặc) Tổng nguồn vốn
Doanh nghiệp siêu nhỏ Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; Công nghiệp, xây dựng; Thương mại, dịch vụ Không quá 10 người Không quá 3 tỷ đồng Không quá 3 tỷ đồng
Thương mại, dịch vụ Không quá 10 người Không quá 10 tỷ đồng Không quá 3 tỷ đồng
Doanh nghiệp nhỏ Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; Công nghiệp, xây dựng Không quá 100 người Không quá 50 tỷ đồng Không quá 20 tỷ đồng
Thương mại, dịch vụ Không quá 50 người Không quá 100 tỷ đồng Không quá 50 tỷ đồng
Doanh nghiệp vừa Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; Công nghiệp, xây dựng Không quá 200 người Không quá 200 tỷ đồng Không quá 100 tỷ đồng
Thương mại, dịch vụ Không quá 100 người Không quá 300 tỷ đồng Không quá 100 tỷ đồng

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân chia dựa trên số lao động tham gia bảo hiểm xã hội, doanh thu và tổng nguồn vốn. Cụ thể như sau:

  1. Doanh nghiệp siêu nhỏ
  • Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng: số lao động tham gia BHXH bình quân năm không vượt quá 10 người, đồng thời doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.
  • Trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ: vẫn áp dụng giới hạn tối đa 10 lao động tham gia BHXH, nhưng doanh thu có thể lên đến 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không vượt quá 3 tỷ đồng.
  1. Doanh nghiệp nhỏ
  • Đối với lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng: có không quá 100 lao động tham gia BHXH, doanh thu năm tối đa 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, đồng thời không thuộc nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ.
  • Đối với lĩnh vực thương mại và dịch vụ: quy mô lao động không vượt quá 50 người, doanh thu tối đa 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, và không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ.
  1. Doanh nghiệp vừa
  • Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng: số lao động tham gia BHXH không quá 200 người, doanh thu tối đa 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, đồng thời không thuộc nhóm siêu nhỏ hoặc nhỏ.
  • Trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ: sử dụng không quá 100 lao động tham gia BHXH, doanh thu tối đa 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, và không nằm trong hai nhóm doanh nghiệp nhỏ hơn.
phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định
Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định

3. Nguyên tắc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Sau khi đã xác định được tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp cần nắm rõ các nguyên tắc hỗ trợ theo Điều 5 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017:

  1. Cơ chế thị trường: Hỗ trợ phải phù hợp với quy luật thị trường và các cam kết quốc tế.
  2. Công khai, minh bạch: Mọi thông tin về nội dung, đối tượng, quy trình và mức hỗ trợ phải được công bố rộng rãi.
  3. Hỗ trợ có trọng tâm: Thực hiện có thời hạn, phù hợp với mục tiêu hỗ trợ và khả năng cân đối nguồn lực của Nhà nước.
  4. Ưu tiên doanh nghiệp nữ: Trong trường hợp nhiều doanh nghiệp cùng đủ điều kiện, ưu tiên doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ hoặc có tỷ lệ lao động nữ cao.
  5. Quyền lựa chọn: Nếu một nội dung có nhiều hình thức hỗ trợ, doanh nghiệp được chọn hình thức có lợi nhất.

Mẫu tờ khai dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa cập nhật mới nhất

Dựa trên Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa 2017 cùng Nghị định 39/2018/NĐ-CP do Chính phủ ban hành, nhiều chính sách ưu đãi về phí và lệ phí đã được áp dụng nhằm tạo điều kiện thuận lợi, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thị trường.

Theo đó, doanh nghiệp cần thực hiện việc kê khai để xác định quy mô của mình theo mẫu biểu mới được quy định kèm theo nghị định. Đây là căn cứ quan trọng giúp doanh nghiệp đủ điều kiện tiếp cận và hưởng các chính sách hỗ trợ từ Nhà nước.

Tải ngay: Mẫu tờ khai xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và vừa

Mẫu tờ khai xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và vừa
Mẫu tờ khai xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và vừa

Hướng dẫn thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp vừa và nhỏ

Để mở doanh nghiệp vừa và nhỏ, bạn cần thực hiện thủ tục đăng ký tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Việc đăng ký được thực hiện thông qua việc chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp bao gồm:

  • Bản sao công chứng CMND/CCCD hoặc hộ chiếu của chủ doanh nghiệp (03 bản, thời hạn không quá 6 tháng).
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định.
  • Bản sao công chứng chứng chỉ hành nghề (nếu ngành nghề kinh doanh yêu cầu, thời hạn không quá 6 tháng).
  • Các thông tin chi tiết về doanh nghiệp dự kiến thành lập, bao gồm:

Tên doanh nghiệp: Cần đặt đúng quy định pháp luật, không trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác. Đồng thời nên đảm bảo khả năng đăng ký thương hiệu và tên miền.

Địa chỉ trụ sở: Phải là địa chỉ hợp pháp, rõ ràng và phù hợp với quy định hiện hành.

Ngành nghề kinh doanh: Lựa chọn ngành nghề nằm trong hệ thống ngành nghề được pháp luật cho phép, không thuộc danh mục bị cấm.

Vốn điều lệ: Xác định mức vốn phù hợp với loại hình doanh nghiệp và tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam.

Việc nắm rõ tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa giúp chủ doanh nghiệp tối ưu hóa quyền lợi và tuân thủ đúng pháp luật. Dù bạn thuộc nhóm điều kiện doanh nghiệp siêu nhỏ hay doanh nghiệp vừa, việc minh bạch số liệu về lao động và doanh thu là yếu tố then chốt để phát triển bền vững. Nếu bạn còn thắc mắc về quy mô doanh nghiệp theo doanh thu hoặc cần tư vấn sâu hơn về thủ tục, hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ chi tiết nhất.

Banner footer