Hướng dẫn chi tiết thủ tục gia hạn giấy phép đầu tư mới nhất 2026

Trong bối cảnh môi trường đầu tư tại Việt Nam ngày càng phát triển, nhiều dự án đầu tư nước ngoài và trong nước đang tiếp cận thời hạn hoạt động ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC – Investment Registration Certificate).

Việc gia hạn giấy phép đầu tư kịp thời không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động hợp pháp mà còn tránh các rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết, cập nhật nhất năm 2026 về thủ tục gia hạn giấy phép đầu tư, kèm theo danh sách hồ sơ đầy đủ và các mẫu văn bản cần thiết.

1. Quy định thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đồng thời cũng chính là thời hạn hoạt động của dự án đầu tư. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ xem xét và quyết định thời hạn này căn cứ vào mục tiêu, quy mô, địa điểm và nhu cầu hoạt động của dự án. Theo đó, thời hạn tối đa được quy định như sau:

  • Dự án đầu tư thực hiện trong khu kinh tế: không quá 70 năm.
  • Dự án đầu tư thực hiện ngoài khu kinh tế: không quá 50 năm.
  • Trường hợp dự án thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn/đặc biệt khó khăn, hoặc dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm: thời hạn có thể dài hơn, nhưng không quá 70 năm.

Thời hạn hoạt động của dự án theo khoản 1 và khoản 2 Điều 44 Luật Đầu tư 2020 được tính từ ngày nhà đầu tư được cấp Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu.

Đối với dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thời hạn hoạt động được tính từ ngày có quyết định giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất; nếu đã có quyết định nhưng việc bàn giao đất bị chậm, thời hạn được tính từ ngày bàn giao đất trên thực địa.

2. Điều kiện để được gia hạn giấy phép đầu tư

Cơ quan đăng ký đầu tư chỉ chấp thuận gia hạn khi dự án đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau (Điều 44 Luật Đầu tư 2020 và Điều 27 Nghị định 31/2021/NĐ-CP):

  • Phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có).
  • Đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo Luật Đất đai (nếu dự án sử dụng đất).
  • Nhà đầu tư đã thực hiện đúng cam kết về tiến độ góp vốn, chấp hành tốt pháp luật về thuế, lao động, môi trường.
  • Dự án không thuộc diện sử dụng công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường hoặc thâm dụng tài nguyên (chi tiết ở phần dưới).

3. Các trường hợp không được gia hạn

Dự án sẽ bị từ chối gia hạn nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Sử dụng công nghệ lạc hậu, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường hoặc thâm dụng tài nguyên.
  • Dây chuyền công nghệ có công suất/hiệu suất còn dưới 85% so với thiết kế hoặc tiêu hao nguyên liệu, năng lượng vượt quá 15% thiết kế.
  • Máy móc, thiết bị (mã HS thuộc Chương 84, 85) có tuổi đời vượt quá 10 năm và không đáp ứng quy chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.
  • Dự án thuộc diện phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam.

Việc đánh giá công nghệ lạc hậu do Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh thực hiện.

4. Thành phần hồ sơ gia hạn giấy phép đầu tư (Cập nhật 2025)

Hồ sơ gia hạn được quy định chi tiết tại Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT và các văn bản liên quan. Nhà đầu tư cần chuẩn bị:

  1. Văn bản đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư (Theo Mẫu A.I.11.h ban hành kèm Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT).
  2. Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị gia hạn (bao gồm tiến độ góp vốn, tình hình sản xuất kinh doanh, chấp hành pháp luật).
  3. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) hiện tại.
  4. Quyết định của nhà đầu tư về việc tiếp tục thực hiện dự án sau khi gia hạn.
  5. Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư (chọn một trong các tài liệu sau):
    • Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất (đã kiểm toán).
    • Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ.
    • Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính.
    • Bảo lãnh về năng lực tài chính.
    • Tài liệu khác chứng minh khả năng tài chính.
  6. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc tài liệu tương đương (nếu dự án sử dụng đất).
  7. Các tài liệu khác nếu dự án thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư.

Số lượng hồ sơ: Thông thường nộp 04 bộ (01 bộ gốc, 03 bộ sao).

5. Quy trình thực hiện thủ tục gia hạn giấy phép đầu tư

Thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đầu tư được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ (Thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đầu tư)

  • Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư: nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ cho Bộ Tài chính hoặc Cơ quan đăng ký đầu tư tương ứng với thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.
  • Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư: nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ gồm đầy đủ các giấy tờ nêu trên cho Cơ quan đăng ký đầu tư.
  • Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất: tối thiểu 06 tháng trước khi hết thời hạn hoạt động của dự án, nhà đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp cho cơ quan có thẩm quyền.

Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, Bộ Tài chính/Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý đất đai và các cơ quan liên quan để lấy ý kiến về việc đáp ứng điều kiện theo khoản 4 Điều 44 Luật Đầu tư 2020 và khoản 4 Điều 27 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan được lấy ý kiến phản hồi về việc đáp ứng điều kiện theo khoản 4 Điều 44 Luật Đầu tư 2020 và khoản 4 Điều 27 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

Bước 4 : Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính/Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét điều kiện gia hạn thời hạn hoạt động của dự án theo khoản 4 Điều 44 Luật Đầu tư 2020 và khoản 4 Điều 27 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, lập báo cáo thẩm định trình cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư.

Bước 5: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Bộ Tài chính/Cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư ban hành quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

6. Phí và lệ phí nhà nước

Hiện tại, thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không phải nộp lệ phí nhà nước (theo Thông tư 85/2019/TT-BTC).

7. Câu hỏi thường gặp (FAQs)

Câu hỏi 1: Có được gia hạn vượt quá 70 năm không?

Không. Thời hạn tối đa của bất kỳ dự án đầu tư nào tại Việt Nam là 70 năm, kể cả khi gia hạn.

Câu hỏi 2: Sau khi gia hạn IRC, có cần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) không?

Không bắt buộc, trừ khi có thay đổi về thời hạn hoạt động của công ty ghi trên ERC (thường với công ty 100% vốn nước ngoài).

Câu hỏi 3: Nếu không gia hạn kịp thời thì bị phạt bao nhiêu?

Có thể bị phạt từ 30-50 triệu đồng vì không thông báo chấm dứt hoạt động dự án khi IRC hết hạn (Nghị định 122/2021/NĐ-CP).

Câu hỏi 4: Có thể gia hạn và điều chỉnh nội dung khác cùng lúc không?

Có, nhà đầu tư có thể kết hợp điều chỉnh các nội dung khác (vốn, ngành nghề, địa điểm…) trong cùng một hồ sơ.

Thủ tục gia hạn giấy phép đầu tư là bước quan trọng để đảm bảo dự án tiếp tục hoạt động hợp pháp và tránh rủi ro pháp lý. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác và nộp đúng thời hạn (trước 06 tháng) sẽ giúp quá trình diễn ra nhanh chóng và thuận lợi.

Nếu quý doanh nghiệp cần hỗ trợ tư vấn chi tiết, soạn thảo hồ sơ hoặc đại diện nộp hồ sơ gia hạn, vui lòng liên hệ chuyên gia pháp lý để được hỗ trợ kịp thời và chuyên nghiệp nhất.

Banner footer