Quyền tác giả là gì? Những nội dung chính của quyền tác giả

Quyền tác giả là một trong những nền tảng quan trọng trong hệ thống pháp luật sở hữu trí tuệ, giúp bảo vệ thành quả sáng tạo của cá nhân và tổ chức. Việc hiểu rõ quyền tác giả là gì cũng như các nội dung cốt lõi của quyền này sẽ giúp chủ thể chủ động hơn trong việc khai thác và bảo vệ giá trị tác phẩm. Dưới đây là tổng quan đầy đủ về khái niệm, nội dung và phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo quy định pháp luật hiện hành.

Quyền tác giả là gì?

Theo điều 4 khoản 2 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 đã sửa đổi bổ sung 2009 quy định quyền tác giả là quyền của tổ chức hoặc cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Quyền tác giả được tính từ thời điểm tác phẩm đó được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định như văn bản, bản ghi âm, ghi hình, tranh vẽ… cũng như không phụ thuộc vào việc đăng ký, công bố hay chất lượng tác phẩm.

Quyền tác giả là gì? tính từ thời điểm nào?
Quyền tác giả là gì? tính từ thời điểm nào?

Những nội dung chính của quyền tác giả

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản. Mỗi nhóm quyền có phạm vi và nội dung cụ thể như sau:

Quyền nhân thân

Quyền nhân thân gắn liền với danh dự, uy tín của tác giả và không thể chuyển giao (trừ quyền công bố tác phẩm). Bao gồm các quyền sau:

  • Đặt tên cho tác phẩm;
  • Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên khi tác phẩm được công bố, sử dụng;
  • Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;
  • Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc dưới bất kỳ hình thức nào gây ảnh hưởng đến danh dự và uy tín của tác giả.

Quyền tài sản

Quyền tài sản cho phép chủ sở hữu khai thác giá trị kinh tế từ tác phẩm và có thể chuyển giao, cấp phép cho tổ chức, cá nhân khác. Bao gồm các quyền:

  • Làm tác phẩm phái sinh;
  • Biểu diễn tác phẩm trước công chúng, trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các phương tiện kỹ thuật;
  • Sao chép toàn bộ hoặc một phần tác phẩm bằng bất kỳ hình thức nào (trừ một số trường hợp sao chép kỹ thuật tạm thời theo quy định pháp luật);
  • Phân phối, nhập khẩu để phân phối bản gốc hoặc bản sao tác phẩm dưới dạng hữu hình (có ngoại lệ đối với việc phân phối tiếp theo hợp pháp);
  • Phát sóng, truyền đạt tác phẩm đến công chúng qua các phương tiện như hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử, kể cả việc cung cấp theo yêu cầu;
  • Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính (trừ trường hợp chương trình máy tính không phải đối tượng chính của việc cho thuê).

Nội dung trên là nền tảng quan trọng để xác định phạm vi bảo hộ cũng như quyền khai thác hợp pháp đối với mỗi tác phẩm.

Những nội dung chính của quyền tác giả
Những nội dung chính của quyền tác giả

Các loại hình tác phẩm được quyền tác giả bảo hộ

Theo quy định tại Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 và cập nhật 2023), các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả bao gồm:

Nhóm tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học

Các tác phẩm được bảo hộ rất đa dạng, cụ thể gồm:

  • Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và các tác phẩm khác thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác (bao gồm cả ký hiệu như chữ nổi cho người khiếm thị, tốc ký…);
  • Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
  • Tác phẩm báo chí;
  • Tác phẩm âm nhạc;
  • Tác phẩm sân khấu;
  • Tác phẩm điện ảnh và các tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự;
  • Tác phẩm mỹ thuật, mỹ thuật ứng dụng (theo quy định sửa đổi mới nhất);
  • Tác phẩm nhiếp ảnh;
  • Tác phẩm kiến trúc;
  • Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc hoặc công trình khoa học;
  • Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;
  • Chương trình máy tính và sưu tập dữ liệu.

Tác phẩm phái sinh

Tác phẩm phái sinh cũng được bảo hộ nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện:

  • Do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình;
  • Không sao chép từ tác phẩm của người khác;
  • Không gây phương hại đến quyền tác giả của tác phẩm gốc được sử dụng để tạo ra tác phẩm phái sinh.

Lưu ý về điều kiện được bảo hộ

Các tác phẩm nêu trên chỉ được bảo hộ quyền tác giả khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình;
  • Không sao chép từ tác phẩm của người khác dưới bất kỳ hình thức nào.
loại hình tác phẩm được quyền tác giả bảo hộ
Loại hình tác phẩm được quyền tác giả bảo hộ

Tham khảo thêm về Tư vấn đăng ký quyền tác giả tại Luật Tân Hoàng

Các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả

Theo Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ, một số đối tượng không được bảo hộ gồm:

  • Tin tức thời sự thuần túy đưa tin;
  • Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản tư pháp và bản dịch chính thức của các văn bản này;
  • Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.

Nội dung trên giúp xác định rõ phạm vi các loại hình tác phẩm được pháp luật bảo hộ, từ đó hỗ trợ cá nhân, tổ chức chủ động trong việc sáng tạo và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Thời gian bảo hộ quyền tác giả

Căn cứ Điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung các năm 2009, 2019), thời gian bảo hộ quyền tác giả được quy định rõ theo từng nhóm quyền và loại hình tác phẩm như sau:

(1) Đối với quyền nhân thân

  • Các quyền nhân thân (trừ quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm) được bảo hộ vô thời hạn.

(2) Đối với quyền công bố tác phẩm và quyền tài sản

Bao gồm quyền công bố tác phẩm và các quyền tài sản quy định tại Điều 20, thời hạn bảo hộ được xác định cụ thể:

  • Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh:
    → Được bảo hộ 75 năm kể từ khi công bố lần đầu.
  • Trường hợp chưa công bố trong 25 năm kể từ khi tác phẩm được định hình:
    → Thời hạn bảo hộ là 100 năm kể từ khi tác phẩm được định hình.
  • Tác phẩm khuyết danh khi xác định được tác giả:
    → Áp dụng thời hạn bảo hộ theo quy định đối với tác phẩm thông thường (suốt đời tác giả và 50 năm sau khi tác giả qua đời).
  • Các tác phẩm không thuộc nhóm trên:
    → Được bảo hộ suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo sau năm tác giả chết.
    → Nếu có đồng tác giả, thời hạn bảo hộ kết thúc vào năm thứ 50 sau khi đồng tác giả cuối cùng qua đời.

(3) Thời điểm chấm dứt bảo hộ

Thời hạn bảo hộ quyền tác giả trong các trường hợp có thời hạn sẽ chấm dứt vào 24 giờ ngày 31/12 của năm kết thúc thời hạn bảo hộ.

Trong thực tế, quyền tác giả không chỉ gắn liền với cá nhân sáng tạo mà còn đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt trong các lĩnh vực nội dung số, truyền thông, công nghệ và giáo dục. Ngay từ giai đoạn khởi nghiệp, việc xác lập quyền sở hữu đối với logo, nội dung, phần mềm hay tài liệu nội bộ sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro pháp lý và tạo lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường.

Chính vì vậy, khi thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp, các chủ thể nên đồng thời xây dựng chiến lược bảo hộ tài sản trí tuệ, bao gồm cả quyền tác giả, để đảm bảo quyền khai thác và phát triển lâu dài. Luật Tân Hoàng cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói kết hợp tư vấn sở hữu trí tuệ, giúp bạn hoàn thiện nền tảng pháp lý ngay từ đầu và yên tâm tập trung vào hoạt động kinh doanh.

Banner footer