Các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam phổ biến hiện nay

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, tại Việt Nam hiện nay có 04 loại hình doanh nghiệp gồm: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh. Mỗi loại hình doanh nghiệp có những đặc điểm riêng về cơ cấu tổ chức, chế độ chịu trách nhiệm, khả năng huy động vốn và phương thức quản lý.

Hãy cùng Luật Tân Hoàng tìm hiểu đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp để lựa chọn mô hình phù hợp với nhu cầu, mục tiêu kinh doanh và định hướng phát triển của cá nhân hoặc doanh nghiệp.

4 loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)

Loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) được quy định tại Chương III của Luật Doanh nghiệp năm 2020, bao gồm công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Theo Điều 46 Luật Doanh nghiệp năm 2020, công ty TNHH hai thành viên trở lên có những đặc điểm cơ bản sau:

  • Là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên, bao gồm cá nhân hoặc tổ chức.
  • Thành viên công ty chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty. Trường hợp thành viên chưa góp hoặc góp chưa đủ số vốn đã cam kết thì phải chịu trách nhiệm theo quy định tại khoản 4 Điều 47 Luật Doanh nghiệp năm 2020.
  • Phần vốn góp của thành viên không được tự do chuyển nhượng mà chỉ được chuyển nhượng trong các trường hợp luật định, như: yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp theo Điều 51; chuyển nhượng phần vốn góp theo Điều 52; hoặc các trường hợp đặc biệt như thành viên chết, bị Tòa án tuyên bố mất tích và các trường hợp khác theo Điều 53 Luật Doanh nghiệp năm 2020.
  • Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Công ty không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định của pháp luật.
  • Công ty được quyền phát hành trái phiếu, bao gồm cả trái phiếu riêng lẻ, theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật có liên quan.

Công ty TNHH một thành viên

Theo Điều 74 Luật Doanh nghiệp năm 2020, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có những đặc điểm cơ bản sau:

  • Công ty do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ đã cam kết góp vào công ty.
  • Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Công ty không được quyền phát hành cổ phần, trừ trường hợp thực hiện việc chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định của pháp luật.
  • Công ty được phát hành trái phiếu, bao gồm cả trái phiếu riêng lẻ, theo quy định của pháp luật.
Công ty TNHH một thành viên
Công ty TNHH một thành viên

Công ty Cổ phần

Công ty cổ phần là một trong những loại hình doanh nghiệp được quy định trong Luật Doanh nghiệp năm 2020 và cũng là loại hình doanh nghiệp phổ biến trong thực tiễn. Theo Điều 111 Luật Doanh nghiệp năm 2020, công ty cổ phần có các đặc điểm cơ bản sau:

  • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau, gọi là cổ phần.
  • Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức; công ty phải có tối thiểu 03 cổ đông và không giới hạn số lượng cổ đông tối đa.
  • Trách nhiệm của cổ đông được giới hạn trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty; cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp tương ứng với phần vốn góp của mình.
  • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần, trừ các trường hợp sau:
    • Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập chỉ được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác; việc chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập phải được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận (khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp năm 2020).
    • Điều lệ công ty có quy định hạn chế việc chuyển nhượng cổ phần theo khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp năm 2020.
  • Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Công ty có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật.
Công ty cổ phần
Công ty cổ phần

Công ty hợp danh

Theo quy định tại Điều 177 Luật Doanh nghiệp năm 2020, công ty hợp danh có những đặc điểm cơ bản sau:

  • Công ty hợp danh phải có ít nhất 02 thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung của công ty và cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung. Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn.
  • Thành viên hợp danh bắt buộc phải là cá nhân và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ của công ty.
  • Thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp.
  • Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Công ty hợp danh là một loại hình doanh nghiệp mang tính chất đối nhân đặc trưng, nơi sự tin tưởng lẫn nhau giữa các thành viên quyết định sự tồn tại của tổ chức. Mô hình này mang những đặc điểm cấu trúc riêng biệt sau:

Công ty hợp danh
thành lập công ty hợp danh

Doanh nghiệp tư nhân

Trong các loại hình doanh nghiệp hiện nay, doanh nghiệp tư nhân là mô hình được nhiều cá nhân lựa chọn khi bắt đầu hoạt động kinh doanh với quy mô nhỏ. Theo Điều 188 Luật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp tư nhân có các đặc điểm cơ bản sau:

  • Do một cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với mọi nghĩa vụ và hoạt động của doanh nghiệp.
  • Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
  • Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Đồng thời, chủ doanh nghiệp tư nhân không được là chủ hộ kinh doanh hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
  • Doanh nghiệp tư nhân không được góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp tại công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
Doanh nghiệp tư nhân
Loại hình doanh nghiệp tư nhân

Bảng so sánh 4 loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam

Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có những đặc điểm riêng về cơ cấu tổ chức, chế độ chịu trách nhiệm, khả năng huy động vốn và phương thức quản lý. Việc so sánh các tiêu chí cơ bản dưới đây sẽ giúp cá nhân, tổ chức dễ dàng đánh giá và lựa chọn mô hình doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu kinh doanh cũng như định hướng phát triển trong tương lai.

Tiêu chí Công ty TNHH Công ty cổ phần Công ty hợp danh Doanh nghiệp tư nhân
Tư cách pháp nhân Không
Số lượng thành viên/chủ sở hữu Từ 01 đến 50 thành viên Tối thiểu 03 cổ đông, không giới hạn số lượng tối đa Ít nhất 02 thành viên hợp danh, có thể có thêm thành viên góp vốn 01 cá nhân
Chế độ chịu trách nhiệm Thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn; thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản
Quyền phát hành cổ phần Không Không Không
Quyền phát hành trái phiếu Không Không
Khả năng huy động vốn Trung bình Rất tốt Hạn chế Hạn chế
Khả năng chuyển nhượng vốn Bị hạn chế theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty Tương đối linh hoạt, dễ chuyển nhượng (trừ một số trường hợp luật quy định) Hạn chế, đặc biệt đối với thành viên hợp danh Không có phần vốn góp để chuyển nhượng

Từ bảng so sánh trên có thể thấy, công ty TNHH phù hợp với doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc doanh nghiệp gia đình nhờ cơ cấu quản lý đơn giản và chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn. Trong khi đó, công ty cổ phần là lựa chọn tối ưu đối với doanh nghiệp có nhu cầu huy động vốn lớn, mở rộng quy mô hoặc thu hút nhà đầu tư nhờ khả năng phát hành cổ phần và chuyển nhượng cổ phần linh hoạt.

Đối với công ty hợp danh, mô hình này thường được lựa chọn trong các lĩnh vực đề cao uy tín nghề nghiệp như luật, kiểm toán hoặc tư vấn, bởi các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với nghĩa vụ của công ty. Còn doanh nghiệp tư nhân phù hợp với hoạt động kinh doanh quy mô nhỏ do một cá nhân làm chủ, tuy nhiên chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn nên tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn khi phát sinh nghĩa vụ tài chính.

Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp không chỉ dựa trên quy mô vốn hay số lượng thành viên mà còn cần cân nhắc đến kế hoạch huy động vốn, mức độ chấp nhận rủi ro, cơ cấu quản trị và định hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp.

Xu hướng lựa chọn loại hình doanh nghiệp hiện nay

Trên thực tế, công ty TNHH và công ty cổ phần là hai loại hình doanh nghiệp được lựa chọn nhiều nhất khi thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Trong đó, công ty TNHH phù hợp với doanh nghiệp nhỏ và vừa nhờ cơ cấu quản lý đơn giản, số lượng thành viên không nhiều và chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn. Ngược lại, công ty cổ phần thường được các doanh nghiệp có định hướng mở rộng quy mô hoặc huy động vốn từ nhiều nhà đầu tư lựa chọn.

Đối với công ty hợp danh, loại hình này chủ yếu được thành lập trong các lĩnh vực đặc thù như luật, kiểm toán hoặc tư vấn, nơi uy tín và trách nhiệm của các thành viên được đặt lên hàng đầu. Trong khi đó, doanh nghiệp tư nhân ngày càng ít được lựa chọn do chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ của doanh nghiệp.

Nếu cần hỗ trợ chi tiết hơn về thủ tục thành lập hoặc chuyển đổi loại hình công ty như  lập công ty cổ phần hay thủ tục thành lập công ty tnhh, hãy liên hệ dịch vụ tư vấn pháp lý uy tín của Luật Tân Hoàng  hoặc tải checklist miễn phí về các loại hình doanh nghiệp.

Banner footer