Cho thuê tài chính là gì? Đặc điểm và quy định pháp luật

Cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng trung hạn, dài hạn, giúp doanh nghiệp tiếp cận máy móc, thiết bị và các tài sản phục vụ sản xuất, kinh doanh mà không nhất thiết phải thanh toán toàn bộ giá trị tài sản ngay từ đầu. Tuy nhiên, hoạt động này chịu sự điều chỉnh của pháp luật về các tổ chức tín dụng và có những đặc điểm khác biệt so với thuê tài sản thông thường.

Vậy cho thuê tài chính là gì, có những đặc điểm nào và điều kiện thực hiện ra sao? Hãy cùng Luật Tân Hoàng tìm hiểu những quy định pháp luật liên quan, quyền và nghĩa vụ của các bên cũng như các vấn đề cần lưu ý khi ký kết hợp đồng cho thuê tài chính.

Nội dung chính

Cho thuê tài chính là gì?

Căn cứ khoản 4 Điều 120 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, cho thuê tài chính là hoạt động cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính, đồng thời phải đáp ứng ít nhất một trong những điều kiện được pháp luật quy định.

Có thể hiểu đơn giản, cho thuê tài chính là hình thức tài trợ vốn thông qua tài sản. Theo đó, bên cho thuê tài chính mua tài sản theo yêu cầu của khách hàng và cho khách hàng sử dụng trong một thời hạn nhất định. Đổi lại, bên thuê có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê theo hợp đồng.

Trong mô hình cho thuê tài chính thông thường:

  • Bên cho thuê tài chính: Là tổ chức tín dụng được phép thực hiện hoạt động cho thuê tài chính, có quyền sở hữu tài sản trong thời hạn thuê theo thỏa thuận và quy định pháp luật.
  • Bên thuê tài chính: Là khách hàng sử dụng tài sản thuê và có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê theo hợp đồng.
  • Nhà cung cấp tài sản: Là đơn vị bán máy móc, thiết bị hoặc tài sản đáp ứng yêu cầu của bên thuê.
  • Tài sản cho thuê: Là tài sản đáp ứng điều kiện cho thuê tài chính theo quy định pháp luật.

Đặc điểm của cho thuê tài chính

Cho thuê tài chính có những đặc điểm riêng về bản chất tín dụng, thời hạn hợp đồng, quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ thanh toán.

Là hình thức cấp tín dụng trung hạn, dài hạn

Theo quy định pháp luật, cho thuê tài chính thuộc nhóm hoạt động cấp tín dụng trung hạn và dài hạn.

Hình thức này thường được sử dụng khi doanh nghiệp cần đầu tư tài sản có giá trị lớn như máy móc sản xuất, thiết bị công nghiệp hoặc phương tiện phục vụ hoạt động kinh doanh.

Thay vì phải thanh toán ngay toàn bộ giá trị tài sản, doanh nghiệp có thể phân bổ nghĩa vụ thanh toán thành nhiều kỳ theo hợp đồng.

Bên cho thuê nắm giữ quyền sở hữu tài sản trong thời hạn thuê

Trong giao dịch cho thuê tài chính thông thường, bên cho thuê mua tài sản để cho khách hàng sử dụng và giữ quyền sở hữu trong thời hạn thuê.

Bên thuê được quyền khai thác, sử dụng tài sản theo mục đích đã thỏa thuận nhưng không mặc nhiên có quyền bán, tặng cho hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên thứ ba.

Việc chuyển quyền sở hữu khi kết thúc hợp đồng phụ thuộc vào nội dung thỏa thuận và quy định pháp luật có liên quan.

Bên thuê có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê theo hợp đồng

Tiền thuê tài chính được xác định theo thỏa thuận giữa các bên, phù hợp với quy định pháp luật.

Hợp đồng cần xác định rõ các nội dung như tổng nghĩa vụ thanh toán, kỳ hạn trả tiền, phương pháp xác định tiền thuê, lãi và các khoản phí liên quan nếu có.

Việc chậm thanh toán hoặc vi phạm nghĩa vụ có thể dẫn đến các hậu quả pháp lý theo hợp đồng và quy định pháp luật.

Hợp đồng gắn với nhu cầu sử dụng tài sản cụ thể

Khác với khoản vay vốn thông thường, giao dịch cho thuê tài chính gắn trực tiếp với tài sản được lựa chọn.

Khách hàng thường xác định trước nhu cầu về chủng loại, tính năng, công suất, giá trị và nhà cung cấp tài sản. Bên cho thuê xem xét phương án tài trợ trước khi quyết định mua tài sản để cho thuê.

Do đó, việc lựa chọn tài sản và đánh giá khả năng thanh toán là hai yếu tố quan trọng trong hoạt động cho thuê tài chính.

Điều kiện để thực hiện hoạt động cho thuê tài chính

Theo khoản 4 Điều 120 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, hoạt động cho thuê tài chính phải đáp ứng ít nhất một trong bốn điều kiện sau:

  1. Chuyển quyền sở hữu hoặc tiếp tục thuê tài sản: Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhận chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận giữa hai bên.
  2. Được ưu tiên mua lại tài sản: Khi hết thời hạn thuê, bên thuê có quyền ưu tiên mua tài sản với mức giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm mua lại.
  3. Thời hạn thuê đạt tối thiểu 60% thời gian khấu hao: Thời hạn cho thuê tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản đó.
  4. Tổng tiền thuê tối thiểu bằng giá trị tài sản: Tổng số tiền thuê được quy định trong hợp đồng phải ít nhất bằng giá trị tài sản tại thời điểm ký hợp đồng.

Như vậy, giao dịch không bắt buộc phải đáp ứng đồng thời cả bốn điều kiện trên. Tuy nhiên, các bên vẫn phải tuân thủ những quy định khác về chủ thể, tài sản, hợp đồng và hoạt động cấp tín dụng.

Các hình thức cho thuê tài chính phổ biến

Trong thực tế, doanh nghiệp có thể tiếp cận nhiều phương thức tài trợ tài sản. Hai hình thức giao dịch đáng chú ý gồm cho thuê tài chính thông thường và mua, cho thuê lại.

Cho thuê tài chính thông thường

Đây là hình thức bên cho thuê tài chính mua tài sản từ nhà cung cấp theo yêu cầu của khách hàng, sau đó cho khách hàng sử dụng theo hợp đồng.

Quy trình cơ bản gồm:

  1. Bên thuê xác định nhu cầu sử dụng tài sản và lựa chọn nhà cung cấp.
  2. Bên thuê gửi hồ sơ đề nghị thuê tài chính.
  3. Bên cho thuê thẩm định khách hàng, tài sản và phương án sử dụng.
  4. Hai bên ký hợp đồng cho thuê tài chính.
  5. Bên cho thuê mua tài sản và thực hiện việc giao nhận theo thỏa thuận.
  6. Bên thuê sử dụng tài sản, thanh toán tiền thuê và xử lý tài sản khi kết thúc hợp đồng.

Hình thức này phù hợp với doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư máy móc, thiết bị nhưng muốn phân bổ nguồn vốn đầu tư theo thời gian.

Mua và cho thuê lại tài sản

Mua và cho thuê lại là hình thức công ty cho thuê tài chính mua tài sản đang thuộc sở hữu của khách hàng, sau đó cho chính khách hàng đó thuê lại theo hợp đồng cho thuê tài chính.

Ví dụ, Công ty B đang sở hữu hệ thống máy móc trị giá 3 tỷ đồng và cần bổ sung vốn phục vụ hoạt động kinh doanh.

Công ty B có thể thỏa thuận bán hệ thống máy móc cho công ty cho thuê tài chính và thuê lại chính tài sản đó để tiếp tục sử dụng.

Về bản chất, giao dịch này giúp doanh nghiệp chuyển giá trị tài sản hiện có thành nguồn tiền phục vụ hoạt động, đồng thời duy trì việc khai thác tài sản.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần đánh giá kỹ tổng chi phí thuê, nghĩa vụ thanh toán, các điều kiện đối với tài sản và những rủi ro phát sinh từ việc chuyển quyền sở hữu.

Công ty cho thuê tài chính được thực hiện những hoạt động nào?

Theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024, công ty cho thuê tài chính là một loại hình công ty tài chính chuyên ngành, có phạm vi hoạt động được pháp luật quy định.

Hoạt động cấp tín dụng và huy động vốn

Căn cứ khoản 3 Điều 120 và Điều 115 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, công ty cho thuê tài chính được thực hiện các hoạt động ngân hàng thuộc phạm vi pháp luật cho phép, bao gồm:

  • Cho thuê tài chính.
  • Mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính.
  • Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức.
  • Phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức.
  • Cho vay.
  • Thực hiện hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Việc thực hiện các nghiệp vụ phải phù hợp với giấy phép hoạt động, điều kiện pháp luật và quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Hoạt động cho thuê vận hành

Theo điểm e khoản 1 Điều 124 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, công ty cho thuê tài chính được thực hiện hoạt động cho thuê vận hành.

Tuy nhiên, tổng giá trị tài sản cho thuê vận hành không được vượt quá 30% tổng tài sản có của công ty cho thuê tài chính.

Cho thuê vận hành và cho thuê tài chính là hai loại hình khác nhau, đặc biệt về bản chất giao dịch, phân bổ rủi ro và nghĩa vụ của các bên.

Các hoạt động kinh doanh khác

Ngoài hoạt động cấp tín dụng, công ty cho thuê tài chính có thể thực hiện một số nghiệp vụ khác theo quy định tại Điều 124 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, chẳng hạn:

  • Nhận vốn ủy thác để thực hiện hoạt động cấp tín dụng được phép.
  • Ủy thác vốn cho tổ chức tín dụng khác thực hiện hoạt động cấp tín dụng theo phạm vi luật định.
  • Mua, bán một số loại giấy tờ có giá theo quy định.
  • Kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối khi đáp ứng điều kiện.
  • Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác được ghi trong giấy phép.

Các hoạt động trên không phải mặc nhiên được thực hiện trong mọi trường hợp mà còn phụ thuộc vào điều kiện và phạm vi hoạt động được cấp phép.

Điều kiện để khách hàng được thuê tài chính

Không phải mọi tổ chức, cá nhân có nhu cầu đều đương nhiên được chấp thuận thuê tài chính.

Theo Điều 5 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, bên cho thuê tài chính xem xét, quyết định cho thuê khi khách hàng đáp ứng các điều kiện pháp luật.

Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự

Khách hàng phải có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định.

Đối với doanh nghiệp, việc ký kết hợp đồng cần được thực hiện bởi người đại diện hợp pháp hoặc người được ủy quyền phù hợp.

Sử dụng tài sản vào mục đích hợp pháp

Tài sản thuê phải phục vụ mục đích hợp pháp và phù hợp với phương án sử dụng đã đề xuất.

Bên thuê có trách nhiệm sử dụng tài sản đúng mục đích trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng.

Có phương án sử dụng tài sản khả thi

Khách hàng cần chứng minh tính khả thi của phương án sử dụng tài sản thuê.

Bên cho thuê có thể xem xét nhu cầu đầu tư, khả năng khai thác tài sản, hiệu quả hoạt động và nguồn tiền dự kiến để thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

Riêng khoản cho thuê tài chính mức giá trị nhỏ, pháp luật có quy định điều kiện xem xét riêng.

Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ

Khách hàng phải có khả năng tài chính bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng.

Đối với doanh nghiệp, việc đánh giá có thể dựa trên báo cáo tài chính, dòng tiền, nghĩa vụ nợ hiện tại và kết quả hoạt động kinh doanh.

Ngoài ra, thời hạn thuê tài chính đối với một số chủ thể phải phù hợp với thời hạn hoạt động hoặc cư trú còn lại tại Việt Nam theo quy định.

Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng cho thuê tài chính

Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê và bên thuê là nội dung quan trọng nhằm xác định trách nhiệm trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê tài chính

Theo Điều 14 và Điều 15 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, bên cho thuê tài chính có những quyền và nghĩa vụ cơ bản sau:

Về quyền:

  • Nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê theo quy định.
  • Kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản và thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
  • Yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bên thuê vi phạm hợp đồng.
  • Chấm dứt hợp đồng, thu hồi nợ và tài sản trước hạn theo thỏa thuận, phù hợp với pháp luật.

Về nghĩa vụ:

  • Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về lãi suất và các khoản phí theo quy định.
  • Đánh giá tài sản cho thuê và khả năng thanh toán của khách hàng.
  • Mua hoặc nhập khẩu tài sản theo thỏa thuận.
  • Thực hiện đăng ký quyền sở hữu và thủ tục bảo hiểm theo quy định.
  • Bảo đảm quyền sử dụng tài sản hợp pháp của bên thuê trong thời hạn hợp đồng.

Quyền và nghĩa vụ của bên thuê tài chính

Theo Điều 16 và Điều 17 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, bên thuê tài chính có những quyền và nghĩa vụ sau:

Về quyền:

  • Nhận và sử dụng tài sản theo hợp đồng.
  • Quyết định mua tài sản hoặc tiếp tục thuê khi kết thúc thời hạn thuê theo quy định.
  • Yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên cho thuê vi phạm nghĩa vụ.
  • Chấm dứt hợp đồng trước hạn theo các trường hợp được thỏa thuận và pháp luật cho phép.

Về nghĩa vụ:

  • Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền thuê và các chi phí liên quan.
  • Sử dụng tài sản đúng mục đích đã thỏa thuận.
  • Chịu trách nhiệm về việc lựa chọn tài sản và nhà cung cấp.
  • Thực hiện nghĩa vụ bảo dưỡng, sửa chữa và chịu các rủi ro liên quan đến tài sản theo quy định.
  • Không tự ý bán hoặc chuyển quyền sử dụng tài sản trái với hợp đồng và quy định pháp luật.
  • Không sử dụng tài sản thuê để thế chấp, cầm cố hoặc bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Việc xác định rõ quyền và nghĩa vụ ngay từ đầu giúp hạn chế tranh chấp liên quan đến tài sản, nghĩa vụ thanh toán và trách nhiệm khi hợp đồng chấm dứt.

Hợp đồng cho thuê tài chính cần có những nội dung gì?

Theo Điều 18 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, hợp đồng cho thuê tài chính phải được lập thành văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về hợp đồng dân sự và có các nội dung tối thiểu theo quy định.

Những nội dung quan trọng gồm:

  • Thông tin các bên: Tên, địa chỉ của bên cho thuê và bên thuê tài chính.
  • Thông tin tài sản: Tên, chủng loại, đặc tính kỹ thuật, giá trị, chất lượng và các điều kiện giao nhận.
  • Mục đích sử dụng: Xác định mục đích khai thác tài sản trong thời hạn thuê.
  • Thời hạn và kỳ hạn thanh toán: Quy định thời hạn thuê, kỳ hạn trả nợ và nghĩa vụ thanh toán.
  • Lãi suất và phí: Xác định mức lãi suất, phương pháp điều chỉnh và những khoản phí liên quan.
  • Quyền và nghĩa vụ: Làm rõ trách nhiệm của mỗi bên đối với tài sản.
  • Chấm dứt hợp đồng: Quy định các trường hợp chấm dứt trước hạn và cách xử lý nghĩa vụ phát sinh.
  • Giải quyết tranh chấp: Thỏa thuận phương thức xử lý khi phát sinh bất đồng.

Ngoài ra, các bên cần quy định rõ phương án xử lý tài sản khi kết thúc thời hạn thuê, trách nhiệm bảo hiểm và những điều kiện liên quan đến việc mua lại tài sản.

Lưu ý: Hợp đồng cho thuê tài chính là hợp đồng không hủy ngang theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 26/2024/TT-NHNN. Điều này không có nghĩa hợp đồng tuyệt đối không thể chấm dứt trước hạn. Việc chấm dứt trước hạn phải tuân theo căn cứ, thủ tục và hậu quả pháp lý được quy định tại hợp đồng và pháp luật.

Những lưu ý pháp lý khi tham gia cho thuê tài chính

Trước khi ký hợp đồng, doanh nghiệp cần đánh giá toàn diện cả yếu tố tài chính lẫn các rủi ro pháp lý.

Thứ nhất, kiểm tra tư cách pháp lý của bên cho thuê. Cần xác định tổ chức cung cấp dịch vụ có được phép thực hiện hoạt động cho thuê tài chính hay không, đồng thời kiểm tra phạm vi hoạt động theo giấy phép.

Thứ hai, xác định rõ tình trạng pháp lý của tài sản. Tài sản cho thuê phải đáp ứng điều kiện luật định. Các bên cần xem xét giấy tờ sở hữu, nguồn gốc tài sản, điều kiện giao nhận và khả năng phát sinh tranh chấp.

Thứ ba, đánh giá tổng chi phí thuê. Không nên chỉ xem xét mức thanh toán hằng tháng. Doanh nghiệp cần tính đến lãi suất, chi phí bảo hiểm, bảo dưỡng, phí trả nợ trước hạn và những khoản chi khác theo thỏa thuận hợp pháp.

Thứ tư, xem xét điều khoản chấm dứt hợp đồng trước hạn. Đây là nội dung có thể ảnh hưởng lớn đến nghĩa vụ thanh toán nếu doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính hoặc tài sản không còn đáp ứng nhu cầu sử dụng.

Thứ năm, làm rõ quyền sở hữu sau khi kết thúc hợp đồng. Cần xác định doanh nghiệp có được mua lại tài sản hay không, giá mua được xác định thế nào và thủ tục chuyển quyền sở hữu được thực hiện ra sao.

Việc rà soát các vấn đề này trước khi ký kết có thể giúp doanh nghiệp kiểm soát rủi ro và hạn chế những tranh chấp không cần thiết.

Câu hỏi thường gặp về cho thuê tài chính

Cho thuê tài chính có phải là hoạt động cấp tín dụng không?

Có. Theo khoản 4 Điều 120 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, cho thuê tài chính là hoạt động cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính và phải đáp ứng ít nhất một trong các điều kiện được quy định tại điều khoản này.

Cá nhân có được thuê tài chính không?

Có thể. Theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, bên thuê tài chính có thể là tổ chức hoặc cá nhân hoạt động tại Việt Nam. Tuy nhiên, khách hàng phải đáp ứng các điều kiện thuê tài chính và được bên cho thuê chấp thuận.

Tài sản nào được phép cho thuê tài chính?

Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, tài sản cho thuê tài chính gồm các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ và phương tiện vận tải, trừ tàu biển và tàu bay có chở người, đồng thời không thuộc danh mục cấm mua bán, xuất nhập khẩu theo quy định.

Hết thời hạn thuê tài chính có được mua lại tài sản không?

Có thể. Bên thuê có thể mua lại tài sản, nhận chuyển quyền sở hữu hoặc tiếp tục thuê tùy thuộc vào nội dung hợp đồng và điều kiện pháp luật áp dụng. Không phải mọi hợp đồng cho thuê tài chính đều mặc nhiên làm phát sinh quyền sở hữu cho bên thuê.

Cho thuê tài chính có cần tài sản bảo đảm không?

Không thể khẳng định mọi giao dịch cho thuê tài chính đều bắt buộc phải có tài sản bảo đảm bổ sung. Bên cho thuê sẽ đánh giá khả năng tài chính, phương án sử dụng tài sản và những điều kiện liên quan để xác định yêu cầu bảo đảm phù hợp với pháp luật.

Công ty cho thuê tài chính có được cho vay không?

Có. Theo khoản 3 Điều 120 kết hợp khoản 3 Điều 115 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, công ty cho thuê tài chính thuộc đối tượng được thực hiện hoạt động cho vay. Tuy nhiên, việc cho vay phải phù hợp với giấy phép và các quy định liên quan.

Kết luận

Như vậy, cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng trung hạn, dài hạn, giúp tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng tài sản thông qua hợp đồng với bên cho thuê tài chính. Hoạt động này có những quy định riêng về điều kiện cho thuê, quyền sở hữu tài sản, nghĩa vụ thanh toán và trách nhiệm của các bên.

Trước khi thực hiện giao dịch, doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ quy định pháp luật, đánh giá khả năng tài chính và rà soát những điều khoản quan trọng trong hợp đồng để hạn chế rủi ro.

Nếu cần tư vấn về hợp đồng cho thuê tài chính, quyền và nghĩa vụ của các bên hoặc giải quyết tranh chấp phát sinh cũng như muốn thành lập công ty cho thuê tài chính khách hàng có thể liên hệ Luật Tân Hoàng để được  tư vấn phương án pháp lý phù hợp.

Banner footer