Điều kiện làm giấy phép kinh doanh mới nhất

Không phải cứ chuẩn bị căn cước công dân và địa chỉ kinh doanh là hồ sơ sẽ được chấp thuận. Người đăng ký còn phải lựa chọn đúng mô hình, đặt tên đúng quy định, đăng ký ngành nghề hợp pháp và chuẩn bị hồ sơ tương ứng. Nếu kinh doanh ngành nghề có điều kiện, cơ sở có thể phải hoàn tất thêm giấy phép chuyên ngành trước khi chính thức hoạt động.

Hiểu theo cách gọi thông thường, điều kiện làm giấy phép kinh doanh là các yêu cầu để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Tuy nhiên, hai loại giấy này không thay thế giấy phép con đối với những lĩnh vực như lữ hành, giáo dục, dược phẩm, an ninh hoặc thực phẩm.

Phân biệt các loại giấy phép kinh doanh

Giấy phép kinh doanh không phải tên gọi chung chính xác cho mọi giấy tờ mà một cơ sở cần có. Trước khi chuẩn bị hồ sơ, cá nhân và tổ chức nên phân biệt ba nhóm giấy tờ sau:

Loại giấy tờ Đối tượng được cấp Mục đích
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân Xác lập tư cách đăng ký của doanh nghiệp
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh Cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh Ghi nhận việc thành lập hộ kinh doanh
Giấy phép hoặc giấy chứng nhận chuyên ngành Cơ sở hoạt động trong ngành nghề có điều kiện Chứng minh cơ sở đáp ứng điều kiện chuyên môn trước hoặc trong quá trình hoạt động

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không tự động chứng minh doanh nghiệp đã đủ điều kiện hoạt động trong mọi lĩnh vực. Ví dụ, doanh nghiệp có thể đăng ký ngành du lịch nhưng muốn kinh doanh lữ hành quốc tế vẫn phải đáp ứng điều kiện ký quỹ, người phụ trách và xin giấy phép chuyên ngành.

Nếu chưa xác định được mô hình phù hợp, người khởi nghiệp nên so sánh quy mô, trách nhiệm tài sản, nhu cầu xuất hóa đơn và kế hoạch huy động vốn trước khi quyết định nên thành lập công ty hay hộ kinh doanh.

Phân biệt các loại giấy phép kinh doanh
Phân biệt các loại giấy phép kinh doanh

Điều kiện làm giấy phép kinh doanh

Điều kiện cụ thể phụ thuộc vào việc người đăng ký lựa chọn doanh nghiệp hay hộ kinh doanh. Dù vậy, hồ sơ của cả hai mô hình đều được xem xét dựa trên những nhóm điều kiện cốt lõi sau.

Chủ thể đăng ký có đầy đủ quyền thành lập

Người thành lập doanh nghiệp phải có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định pháp luật. Một số đối tượng như cán bộ, công chức, viên chức trong phạm vi bị hạn chế; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang chấp hành hình phạt tù hoặc bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ có thể không được quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp.

Đối với hộ kinh doanh, chủ thể đăng ký phải thuộc nhóm có quyền thành lập hộ kinh doanh và không rơi vào trường hợp pháp luật cấm. Người dự định góp vốn hoặc đứng tên nên kiểm tra trước điều kiện cá nhân để tránh hồ sơ bị từ chối hoặc phát sinh tranh chấp sau này. Bạn có thể xem thêm nội dung ai có quyền thành lập doanh nghiệp để nhận diện từng trường hợp cụ thể.

Tên cơ sở kinh doanh đúng quy định

Tên doanh nghiệp phải bao gồm loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Tên dự kiến không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký; không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục.

Tên hộ kinh doanh cũng phải có cụm từ “Hộ kinh doanh” kèm theo tên riêng. Trước khi nộp hồ sơ, nên tra cứu tên dự kiến và chuẩn bị thêm một đến hai phương án thay thế để hạn chế phải sửa đổi hồ sơ.

Địa chỉ trụ sở rõ ràng và hợp pháp

Trụ sở doanh nghiệp phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam và có địa chỉ xác định. Thông tin thường gồm số nhà, ngách, hẻm, đường hoặc thôn, xã/phường, tỉnh/thành phố cùng số điện thoại hoặc thông tin liên hệ nếu có.

Không nên đăng ký trụ sở tại căn hộ chung cư chỉ có chức năng để ở. Trường hợp đặt tại tòa nhà hỗn hợp, người đăng ký cần có tài liệu chứng minh khu vực dự kiến sử dụng có chức năng thương mại, văn phòng. Với ngành nghề đặc thù, địa điểm còn phải đáp ứng yêu cầu về diện tích, khoảng cách, phòng cháy chữa cháy hoặc vệ sinh môi trường.

Ngành nghề đăng ký không bị cấm

Cơ sở được quyền đăng ký những ngành nghề pháp luật không cấm đầu tư kinh doanh. Khi lập công ty, ngành nghề cần được lựa chọn và ghi theo hệ thống ngành kinh tế Việt Nam; một số ngành phải mô tả chi tiết để phù hợp với hoạt động thực tế.

Với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, việc được cấp đăng ký doanh nghiệp mới chỉ là bước đầu. Cơ sở phải duy trì đầy đủ điều kiện về vốn, chứng chỉ, nhân sự, cơ sở vật chất hoặc giấy phép chuyên ngành trong suốt quá trình hoạt động. Bài viết về lưu ý khi lựa chọn ngành nghề kinh doanh sẽ giúp hạn chế tình trạng đăng ký thiếu hoặc sai mã ngành.

Vốn đăng ký phù hợp hoạt động

Phần lớn ngành nghề thông thường không quy định mức vốn tối thiểu khi thành lập doanh nghiệp. Chủ sở hữu hoặc thành viên có thể lựa chọn vốn điều lệ dựa trên khả năng góp vốn, quy mô hoạt động, nghĩa vụ tài chính và mức độ tin cậy cần tạo với đối tác.

Tuy nhiên, một số ngành nghề yêu cầu vốn pháp định, mức vốn tối thiểu hoặc tiền ký quỹ. Trong trường hợp này, người đăng ký phải đáp ứng mức vốn chuyên ngành tương ứng. Không nên kê khai vốn quá cao chỉ để tạo hình ảnh, bởi thành viên hoặc cổ đông vẫn phải chịu trách nhiệm góp đủ số vốn đã cam kết trong thời hạn luật định. Tham khảo thêm hướng dẫn mức vốn điều lệ nên để bao nhiêu trước khi kê khai.

Điều kiện làm giấy phép kinh doanh
Điều kiện làm giấy phép kinh doanh

Hồ sơ hợp lệ và hoàn thành lệ phí

Hồ sơ phải có đủ thành phần, biểu mẫu và thông tin theo loại hình đã lựa chọn. Nội dung kê khai giữa giấy đề nghị đăng ký, điều lệ, danh sách thành viên hoặc cổ đông và giấy tờ pháp lý cá nhân phải thống nhất.

Người nộp hồ sơ cũng phải hoàn thành lệ phí đăng ký theo quy định, trừ trường hợp được miễn. Nếu kê khai trực tuyến, tài liệu điện tử cần rõ ràng, đầy đủ và được xác thực bởi người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền.

Hồ sơ đăng ký theo từng mô hình

Việc chuẩn bị đúng thành phần hồ sơ giúp rút ngắn thời gian xử lý và hạn chế yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Hai mô hình phổ biến có bộ hồ sơ cơ bản như sau.

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp

Tùy loại hình công ty, bộ hồ sơ thường bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty, trừ trường hợp pháp luật không yêu cầu;
  • Danh sách thành viên hoặc cổ đông sáng lập đối với loại hình tương ứng;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức tham gia thành lập và người đại diện theo pháp luật;
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của thành viên là tổ chức;
  • Văn bản ủy quyền và giấy tờ của người nộp hồ sơ nếu thực hiện thông qua người được ủy quyền;
  • Tài liệu liên quan đến nhà đầu tư nước ngoài nếu thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đầu tư.

Hồ sơ thay đổi tùy theo công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên, công ty cổ phần hay doanh nghiệp tư nhân. Người thành lập có thể xem quy trình chi tiết tại bài thủ tục thành lập công ty.

Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

Bộ hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thường có:

  • Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của chủ hộ kinh doanh;
  • Bản sao văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ nếu hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký;
  • Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục nếu chủ hộ không trực tiếp nộp hồ sơ;
  • Tài liệu khác theo tính chất ngành nghề hoặc yêu cầu xác minh trong trường hợp cụ thể.

Hộ kinh doanh phù hợp với hoạt động có quy mô quản trị đơn giản, số lượng chủ thể hạn chế và chưa có nhu cầu huy động vốn rộng. Nội dung thành lập hộ kinh doanh cung cấp thêm hướng dẫn về cách kê khai và nghĩa vụ sau đăng ký.

Quy trình xin giấy phép kinh doanh

Từ ngày 1/7/2025, thủ tục đăng ký doanh nghiệp và hộ kinh doanh được thực hiện theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Quy trình cơ bản gồm năm bước:

  1. Lựa chọn mô hình: Xác định đăng ký hộ kinh doanh hay một trong các loại hình doanh nghiệp.
  2. Chuẩn bị thông tin: Chốt tên, địa chỉ, ngành nghề, vốn, chủ sở hữu, thành viên và người đại diện theo pháp luật.
  3. Hoàn thiện hồ sơ: Soạn đúng biểu mẫu và kiểm tra tính thống nhất của giấy tờ.
  4. Nộp hồ sơ: Hồ sơ doanh nghiệp được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh; hồ sơ hộ kinh doanh được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở. Người đăng ký có thể sử dụng phương thức trực tuyến nếu thủ tục tương ứng được cung cấp.
  5. Nhận kết quả và hoàn tất thủ tục sau đăng ký: Sau khi được cấp giấy chứng nhận, cơ sở tiếp tục thực hiện các công việc về thuế, hóa đơn, biển hiệu, tài khoản, lao động và giấy phép chuyên ngành nếu có.

Cơ quan đăng ký kinh doanh thường xem xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, người đăng ký sẽ được thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Bạn có thể tham khảo thêm bài quy trình xin giấy phép đăng ký kinh doanh.

Luật Tân Hoàng hỗ trợ đăng ký trọn gói

Một hồ sơ bị trả lại không chỉ làm chậm ngày khai trương mà còn có thể khiến doanh nghiệp phải điều chỉnh hợp đồng thuê trụ sở, ngành nghề hoặc phương án góp vốn. Việc kiểm tra ngay từ đầu giúp người thành lập hạn chế sai sót và chủ động hơn trong kế hoạch kinh doanh.

Luật Tân Hoàng cung cấp dịch vụ thành lập công ty trọn gói với chi phí từ 1.900.000 đồng. Khách hàng được hỗ trợ kiểm tra tên, tư vấn ngành nghề, vốn, trụ sở, loại hình doanh nghiệp, soạn và nộp hồ sơ, nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cùng các hạng mục theo gói dịch vụ.

Để xác định chính xác điều kiện làm giấy phép kinh doanh, khách hàng chỉ cần cung cấp ngành nghề dự kiến, địa chỉ, số người góp vốn và quy mô hoạt động. Luật Tân Hoàng sẽ kiểm tra miễn phí thông tin ban đầu, tư vấn mô hình phù hợp và thông báo rõ hồ sơ, thời gian, chi phí trước khi thực hiện.

Banner footer